Ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và cộng đồng

Tiếp xúc Cr⁶⁺ gây ung thư phổi, tổn thương vách ngăn mũi

Khí thải xi mạ chứa một lượng đáng kể crom hóa trị sáu (Cr⁶⁺), chất đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) xếp vào nhóm 1 – chất gây ung thư đã được xác nhận ở người. Hít phải khí thải xi mạ trong thời gian dài làm gia tăng rõ rệt nguy cơ ung thư phổi, ung thư xoang cạnh mũi và khoang mũi. Theo Cơ quan Quản lý An toàn và Sức khỏe Lao động Hoa Kỳ (OSHA), khí thải xi mạ ở nồng độ cao còn gây kích ứng hoặc thủng vách ngăn mũi, viêm loét niêm mạc, hen suyễn, ho và khó thở mãn tính.

Các nghiên cứu dịch tễ học đã chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian phơi nhiễm khí thải xi mạ với tỷ lệ tử vong do ung thư phổi. Công nhân làm việc trong các nhà máy mạ điện, đặc biệt tại khu vực bể mạ crom cứng và mạ crom trang trí, có nguy cơ cao bị phơi nhiễm khí thải xi mạ qua đường hô hấp. Khí thải xi mạ sau khi hít vào sẽ lắng đọng trong phổi, nhanh chóng hấp thụ vào máu qua các kênh ion không đặc hiệu, gây ra các phản ứng dị ứng, bệnh phổi mãn tính và tổn thương không hồi phục.

 

Hít phải khí độc H₂S, NH₃, HCl gây bỏng đường hô hấp, phù phổi

Bên cạnh Cr⁶⁺, khí thải xi mạ còn chứa nhiều khí độc nguy hại khác phát sinh từ các quy trình xử lý bề mặt. Cụ thể, khí thải xi mạ bao gồm hydro sulfide (H₂S – mùi trứng thối), amoniac (NH₃ – mùi khai), hydro clorua (HCl – mùi xốc) và sulfur dioxide (SO₂). Hít phải khí thải xi mạ nồng độ cao có thể gây kích ứng da, mờ mắt, đau đầu, choáng váng. Ở mức độ nặng, khí thải xi mạ gây bỏng rát đường hô hấp, hôn mê sâu, ngộ độc cấp tính, thậm chí tử vong.

Đặc biệt, khí thải xi mạ có hơi axit đậm đặc sẽ gây ho, đau họng, khó thở tiến triển đến thở nặng nhọc và phù phổi cấp. Tiếp xúc kéo dài với khí thải xi mạ dẫn đến các bệnh hô hấp mãn tính như viêm phế quản, giãn phế nang và suy giảm chức năng phổi. Ngoài ra, công nhân còn có nguy cơ bỏng mắt, bỏng da do hóa chất bắn tóe, hoặc tổn thương niêm mạc mũi do hít phải hơi axit thường xuyên.

 

Khiếu nại kéo dài từ dân cư xung quanh do mùi hôi và khói axit

Nếu không được xử lý, khí thải xi mạ với mùi hôi đặc trưng và khói axit sẽ phát tán ra ngoài khu vực nhà máy, gây ô nhiễm nghiêm trọng đến cộng đồng dân cư lân cận. Các khí độc trong khí thải xi mạ phần lớn nặng hơn không khí, tích tụ ở tầng thấp, làm gia tăng nồng độ chất thải độc hại trong khu dân cư. Điều này dẫn đến hàng loạt khiếu nại kéo dài, gây áp lực lớn lên chính quyền địa phương và doanh nghiệp.

Thực tế, UBND tỉnh Bắc Ninh đã liên tục chỉ đạo tăng cường kiểm tra, xử lý các cơ sở xả khí thải xi mạ không đạt chuẩn. Tỉnh yêu cầu các doanh nghiệp vận hành ổn định hệ thống xử lý khí thải xi mạ, đồng thời kiểm điểm trách nhiệm các địa phương để xảy ra ô nhiễm kéo dài. Những trường hợp có dấu hiệu vi phạm hình sự liên quan đến khí thải xi mạ đã được chuyển cơ quan điều tra xử lý theo quy định pháp luật.

Bảng 1: Tác động của các chất ô nhiễm chính trong khí thải xi mạ đến sức khỏe con người

Chất ô nhiễmNguồn phát sinh chínhTác động chính đến sức khỏe
Cr⁶⁺Bể mạ crom cứng, mạ crom trang tríUng thư phổi, thủng vách ngăn mũi, dị ứng, bệnh phổi mãn tính
H₂SXử lý bề mặt, phân hủy chất hữu cơKích ứng hô hấp, đau đầu, choáng, tổn thương thần kinh
NH₃Bể tẩy dầu mỡ, quy trình mạ kiềmKích ứng mắt, da, ho, khó thở, bỏng đường thở
HClBể axit clohydric trong tẩy rỉPhù phổi, bỏng rát, tổn thương niêm mạc nặng
SO₂Các quá trình đốt, phân hủy hợp chất lưu huỳnhCo thắt phế quản, viêm phổi mãn tính

 


Hậu quả pháp lý và tài chính đối với doanh nghiệp

Xử phạt hành chính lên đến 2 tỷ đồng theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP

Các hành vi vi phạm liên quan đến khí thải xi mạ đang bị xử lý rất nghiêm khắc theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP. Cụ thể, đối với hành vi thải khí thải xi mạ có chứa thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật, mức phạt được tính theo lưu lượng khí thải và mức độ vượt quy chuẩn.

Ví dụ, với lưu lượng khí thải xi mạ từ 30.000 m³/giờ đến dưới 35.000 m³/giờ, nếu vượt quy chuẩn từ 2 lần đến dưới 3 lần, mức phạt có thể từ 200 triệu đến 250 triệu đồng. Đối với lưu lượng khí thải xi mạ từ 35.000 m³/giờ đến dưới 40.000 m³/giờ, mức phạt từ 250 triệu đến 300 triệu đồng. Mức phạt tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường liên quan đến khí thải xi mạ là 1 tỷ đồng đối với cá nhân và 2 tỷ đồng đối với tổ chức.

 

Đình chỉ hoạt động 3-6 tháng, thu hồi giấy phép môi trường

Bên cạnh phạt tiền, các hình thức xử phạt bổ sung đối với doanh nghiệp không xử lý khí thải xi mạ còn rất nặng nề. Doanh nghiệp có thể bị đình chỉ hoạt động của nguồn phát sinh khí thải xi mạ từ 3 đến 6 tháng đối với các vi phạm quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 21 của Nghị định 45/2022/NĐ-CP. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể bị tước quyền sử dụng có thời hạn giấy phép môi trường.

Thực tế, từ đầu năm 2026 đến ngày 25 tháng 5 năm 2026, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Ninh đã xử lý vi phạm hành chính đối với 8 đơn vị với tổng số tiền phạt gần 1,7 tỷ đồng. Các vi phạm bao gồm: đưa dự án vào hoạt động khi chưa hoàn thiện thủ tục môi trường, vận hành hệ thống quan trắc không đúng quy trình, và xả nước thải vượt quy chuẩn. Mặc dù chưa có vụ xử phạt trực tiếp nào về khí thải xi mạ được báo chí đưa tin rộng rãi, nhưng xu hướng xử lý triệt để các vi phạm môi trường đang diễn ra rất quyết liệt, và khí thải xi mạ chắc chắn sẽ là mục tiêu tiếp theo.

 

Thiệt hại đơn hàng, mất uy tín với khách hàng và đối tác quốc tế

Hậu quả tài chính từ khí thải xi mạ không chỉ dừng lại ở các khoản phạt hành chính. Doanh nghiệp còn phải gánh chịu chi phí khắc phục ô nhiễm môi trường – thường rất lớn, bao gồm xử lý đất, nước bị ô nhiễm, di dời và xử lý chất thải nguy hại. Việc đình chỉ hoạt động do khí thải xi mạ gây gián đoạn sản xuất nghiêm trọng, làm mất các đơn hàng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín thương hiệu.

Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, khí thải xi mạ không đạt chuẩn sẽ bị các đối tác quốc tế đánh giá thấp trong các cuộc đánh giá nhà cung cấp (supplier audit). Điều này có thể dẫn đến hủy hợp đồng, không gia hạn hoặc yêu cầu giảm giá sâu. Tổn thất vô hình về uy tín thương hiệu do khí thải xi mạ gây ra là khó có thể khắc phục trong ngắn hạn.

Bảng 2: Mức phạt vi phạm khí thải xi mạ theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP

Lưu lượng khí thải (m³/giờ)Mức vượt quy chuẩnMức phạt đối với tổ chức (VNĐ)
30.000 – dưới 35.0002 lần – dưới 3 lần200.000.000 – 250.000.000
35.000 – dưới 40.0002 lần – dưới 3 lần250.000.000 – 300.000.000
Mọi lưu lượngCác vi phạm khác

Tối đa 2.000.000.000

 


Biện pháp phòng tránh và xử lý khí thải xi mạ hiệu quả

Lắp đặt hệ thống chụp hút và scrubber khử Cr⁶⁺ ngay tại bể mạ

Để ngăn ngừa khí thải xi mạ phát tán, giải pháp quan trọng nhất là lắp đặt hệ thống thu gom tại nguồn. Hệ thống chụp hút (hood) phải được thiết kế phù hợp với kích thước bể mạ, đảm bảo vận tốc dòng khí tại miệng chụp đạt ≥0,5 m/s. Hệ thống này sẽ hút toàn bộ khí thải xi mạ ngay khi phát sinh từ bề mặt dung dịch mạ.

Sau thu gom, khí thải xi mạ được dẫn qua scrubber (tháp rửa khí) chuyên dụng. Chrome scrubber sử dụng dung dịch kiềm (NaOH) kết hợp chất khử (NaHSO₃ hoặc Na₂SO₃) để chuyển hóa Cr⁶⁺ cực độc thành Cr³⁺ ít độc hơn, sau đó kết tủa dưới dạng Cr(OH)₃. Hệ thống này đạt hiệu suất xử lý khí thải xi mạ từ 90% đến 99%, đảm bảo đầu ra đáp ứng QCVN 19:2024/BTNMT.

 

Kết hợp lọc bụi tĩnh điện và hấp phụ than hoạt tính để khử mùi

Đối với các khí thải xi mạ có chứa VOCs (hợp chất hữu cơ dễ bay hơi) và mùi hôi khó chịu, cần bổ sung lọc bụi tĩnh điện (ESP) và tháp than hoạt tính. Lọc bụi tĩnh điện loại bỏ các hạt bụi siêu mịn với hiệu suất rất cao. Tháp than hoạt tính hấp phụ mạnh mẽ các phân tử VOCs và hợp chất gây mùi còn sót lại trong khí thải xi mạ. Khi khí thải xi mạ đi qua lớp than, các chất ô nhiễm hữu cơ bị giữ lại trên bề mặt mao quản, cho phép khí sạch thoát ra ngoài, khử mùi triệt để.

 

Quan trắc khí thải tự động, bảo trì thiết bị định kỳ theo QCVN 19

Tuân thủ QCVN 19:2024/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp có hiệu lực từ 01/7/2025 – là yêu cầu bắt buộc. Doanh nghiệp phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải xi mạ tự động, liên tục, truyền dữ liệu về cơ quan quản lý. Đồng thời, thực hiện bảo trì định kỳ: vệ sinh tháp hấp thụ, thay thế màng lọc, tái sinh hoặc thay than hoạt tính, hiệu chuẩn cảm biến. Các hoạt động này cần được ghi chép đầy đủ để phục vụ kiểm tra đột xuất.

Bảng 3: Quy trình xử lý khí thải xi mạ đạt chuẩn QCVN 19:2024/BTNMT

Giai đoạnThiết bịChức năng chính
1Chụp hút tại bể mạThu gom tại nguồn, vận tốc ≥0,5 m/s
2CycloneLoại bụi thô, làm mát sơ bộ
3Lọc bụi túi vải / ESPLoại bụi mịn hiệu suất 99-99,9%
4Scrubber (tháp hấp thụ)Khử Cr⁶⁺, hấp thụ khí axit (HCl, SO₂)
5Tháp than hoạt tínhHấp phụ VOCs, khử mùi cuối cùng
Contact Me on Zalo