Ngày 01 tháng 7 năm 2025, QCVN 19:2024/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp – chính thức có hiệu lực, thay thế đồng thời 07 quy chuẩn cũ như QCVN 19:2009/BTNMT, QCVN 20:2009/BTNMT, QCVN 21:2009/BTNMT, QCVN 22:2009/BTNMT, QCVN 23:2009/BTNMT, QCVN 34:2010/BTNMT và QCVN 51:2017/BTNMT. Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp, đồng thời bổ sung yêu cầu kiểm soát độ khói, phân chia nồng độ tối đa cho phép thành Bảng 1 (chất khí) và Bảng 2 (chất dạng hạt), với ba cột A, B, C tương ứng các khu vực xả thải khác nhau. Trong bối cảnh đó, các cơ sở sản xuất công nghiệp đang phải đối mặt với áp lực tuân thủ pháp lý ngày càng lớn, đặc biệt là các ngành phát sinh mùi hôi như chế biến thực phẩm, xử lý nước thải, lò đốt rác và hóa chất.

Bên cạnh đó, thị trường than hoạt tính tại Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ, được thúc đẩy bởi làn sóng đầu tư vào các khu công nghiệp mới và nhu cầu xử lý khí thải, khử mùi ngày càng gia tăng. Sự kiện ENTECH 2026 – Triển lãm quốc tế về công nghệ môi trường và năng lượng – sẽ diễn ra từ ngày 24 đến 26 tháng 6 năm 2026 tại Trung tâm Triển lãm Quốc tế I.C.E Hà Nội, với sự tham gia của hơn 200 doanh nghiệp trong và ngoài nước, được kỳ vọng sẽ tạo ra một sân chơi kết nối cung – cầu quan trọng cho ngành xử lý khí thải và thiết bị môi trường. Bài viết này sẽ phân tích toàn diện các cơ hội từ sản xuất xử lý mùi bằng than hoạt tính trong năm 2026, từ xu hướng thị trường, áp lực pháp lý đến các giải pháp công nghệ tối ưu.

 


Thị trường xử lý mùi công nghiệp bùng nổ

Hàng loạt khu công nghiệp mới đi vào hoạt động tại Bắc Ninh, Bình Dương, Đồng Nai

Năm 2026 ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ của các khu công nghiệp trên cả nước, đặc biệt tại các tỉnh trọng điểm như Bắc Ninh, Bình Dương và Đồng Nai. Sự phát triển này kéo theo nhu cầu cấp thiết về hệ thống xử lý khí thải và khử mùi đạt chuẩn. Mỗi khu công nghiệp mới đi vào hoạt động đều phải đáp ứng các yêu cầu khắt khe về môi trường ngay từ giai đoạn thiết kế, trong đó việc kiểm soát khí thải và xử lý mùi là một trong những hạng mục bắt buộc. Sản xuất xử lý mùi bằng than hoạt tính với chi phí đầu tư hợp lý, hiệu suất cao và linh hoạt trong thiết kế đang trở thành giải pháp được ưu tiên hàng đầu cho các nhà máy mới.

 

Nhu cầu xử lý mùi từ nhà máy thực phẩm, nước thải, lò đốt rác tăng cao

Các ngành chế biến thực phẩm, xử lý nước thải và lò đốt rác là những nguồn phát sinh mùi hôi đặc trưng và khó kiểm soát nhất. Trong ngành chế biến thực phẩm, các quá trình sấy, chiên, rang, lên men và nấu tạo ra hỗn hợp phức tạp các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs), axit béo bay hơi, H₂S và NH₃, gây ra mùi khó chịu ảnh hưởng đến khu vực xung quanh. Trong các nhà máy xử lý nước thải, bể lắng, bể chứa bùn và bể sinh học là những nguồn phát sinh mùi H₂S và NH₃ với lưu lượng lớn nhưng nồng độ thấp. Đối với lò đốt rác, khí thải chứa dioxin/furan và các hợp chất hữu cơ độc hại cần được xử lý triệt để trước khi thải ra môi trường. Sản xuất xử lý mùi bằng than hoạt tính với khả năng hấp phụ đa dạng các chất ô nhiễm đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong cả ba lĩnh vực này.

 

Than hoạt tính chiếm ưu thế nhờ hiệu suất hấp phụ 80-95%, chi phí hợp lý

Than hoạt tính là vật liệu hấp phụ tương đối thông dụng với cấu trúc xốp, có vô số mao quản li ti bên trong khối vật liệu. Do mức độ vi mao quản cao, chỉ một gam than hoạt tính có diện tích bề mặt vượt quá 10⁵ – 10⁶ m²/kg. Đối với các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, mức độ hấp phụ của than hoạt tính là khá lớn, trong ngưỡng hấp phụ cho phép, hiệu suất xử lý VOCs có thể đạt 80 – 99%. Theo các báo cáo môi trường thực tế tại Việt Nam, hiệu quả xử lý khí thải của hệ thống hấp phụ than hoạt tính đạt khoảng 80-95%, đảm bảo khí thải sau xử lý đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Khả năng hấp phụ của than hoạt tính đối với từng loại hợp chất gây mùi được thể hiện cụ thể trong bảng dưới đây:

Bảng 1: Khả năng hấp phụ hơi VOC của than hoạt tính đối với các hợp chất gây mùi phổ biến

Hợp chất hơi hữu cơKhả năng hấp phụ (mg/g)Nguồn tham khảo
Methyl Ethyl Ketone (MEK)358 mg/gMark J. Rood và cộng sự, CERI, Technical Report 99/90, 11/1999
Isopropanol (IPA)250 mg/gIP System LLC
Ethyl Acetate250 mg/gBáo cáo môi trường Nhà máy Kraft Vina
Toluen250 mg/gBáo cáo môi trường Nhà máy Kraft Vina
Hexane150 mg/gBáo cáo môi trường Nhà máy Kraft Vina
Heptane250 mg/gBáo cáo môi trường Nhà máy Kraft Vina
Dimethyl acetate250 mg/gBáo cáo môi trường Nhà máy Kraft Vina
Acetic axit250 mg/gBáo cáo môi trường Nhà máy Kraft Vina
Methanol150 mg/gBáo cáo môi trường Nhà máy Kraft Vina
Acetic anhydride250 mg/gBáo cáo môi trường Nhà máy Kraft Vina
H₂S (Hydro sulfide)15,27 mg/gTạp chí KHCN Việt Nam

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo môi trường thực tế và tài liệu kỹ thuật

 


QCVN 19:2024/BTNMT tạo áp lực tuân thủ

Hiệu lực từ 7/2025, thay thế 07 quy chuẩn cũ, siết chặt giới hạn VOC, H₂S, NH₃

Theo Thông tư số 45/2024/TT-BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 30/12/2024, QCVN 19:2024/BTNMT chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Quy chuẩn này thay thế cùng lúc 07 quy chuẩn cũ, bao gồm QCVN 19:2009/BTNMT (khí thải vô cơ), QCVN 20:2009/BTNMT (khí thải hữu cơ), QCVN 21:2009/BTNMT (phân bón hóa học), QCVN 22:2009/BTNMT (nhiệt điện), QCVN 23:2009/BTNMT (xi măng), QCVN 34:2010/BTNMT (lọc hóa dầu) và QCVN 51:2017/BTNMT (sản xuất thép). Các giá trị giới hạn nồng độ cho phép đối với VOC, H₂S, NH₃ trong khí thải công nghiệp được siết chặt hơn đáng kể so với trước đây, tạo áp lực tuân thủ lớn đối với các cơ sở sản xuất có phát sinh mùi.

 

Dự án mới bắt buộc áp dụng ngay, cơ sở hiện hữu có lộ trình đến 2031

Theo quy định tại Điều 3, Thông tư 45/2024/TT-BTNMT, các dự án đầu tư mới hoặc dự án mở rộng quy mô, nâng cao công suất nộp hồ sơ sau ngày 01/7/2025 bắt buộc phải áp dụng QCVN 19:2024/BTNMT ngay từ giai đoạn thiết kế và vận hành. Đối với các cơ sở đã đi vào vận hành trước ngày 01/7/2025, các dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đã được tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định trước ngày Thông tư có hiệu lực, được tiếp tục áp dụng các quy chuẩn cũ (bao gồm cả quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương) cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2031. Lộ trình chuyển tiếp này tạo cơ hội cho các cơ sở hiện hữu có thời gian chuẩn bị nguồn lực, nghiên cứu và đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý khí thải, trong đó sản xuất xử lý mùi bằng than hoạt tính là giải pháp được ưu tiên lựa chọn.

 

Than hoạt tính là giải pháp tối ưu để đáp ứng nồng độ khí thải đầu ra nghiêm ngặt

Với hiệu suất xử lý VOCs đạt 80-95%, than hoạt tính hoàn toàn có thể đáp ứng các yêu cầu khắt khe của QCVN 19:2024/BTNMT. Trong các báo cáo môi trường thực tế tại Việt Nam, hệ thống hấp phụ than hoạt tính đã được chứng minh có khả năng xử lý khí thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, với khí thải sau xử lý đảm bảo đạt QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT (hiện đang được hưởng lộ trình chuyển tiếp). Đối với các dự án mới bắt buộc áp dụng QCVN 19:2024/BTNMT, sản xuất xử lý mùi bằng than hoạt tính với thiết kế phù hợp (số tầng than, chiều cao lớp đệm, thời gian lưu khí) hoàn toàn có thể đáp ứng các giới hạn nồng độ đầu ra nghiêm ngặt nhất.

 


Chính sách ưu đãi và xu hướng đầu tư xanh

Miễn, giảm thuế nhập khẩu thiết bị xử lý khí thải theo Luật Bảo vệ môi trường

Theo Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành, Nhà nước thực hiện ưu đãi, hỗ trợ về đất đai, vốn; miễn, giảm thuế, phí đối với hoạt động bảo vệ môi trường; trợ giá, trợ cước vận chuyển đối với sản phẩm thân thiện môi trường. Thiết bị xử lý khí thải, trong đó có các thiết bị hấp phụ than hoạt tính, nằm trong danh mục được miễn, giảm thuế nhập khẩu. Đặc biệt, từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về giảm thuế GTGT áp dụng cho nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ, tạo thêm lợi thế cho doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị xử lý khí thải trong giai đoạn này.

 

Doanh nghiệp xanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập và tiếp cận vốn vay lãi suất thấp

Các doanh nghiệp đầu tư vào hệ thống xử lý khí thải đạt chuẩn, sử dụng công nghệ thân thiện môi trường và tuân thủ các quy định về phát thải được công nhận là “doanh nghiệp xanh” và được hưởng nhiều ưu đãi. Cụ thể, doanh nghiệp xanh được áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi (thường là 10% trong 15 năm đối với các dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường), được miễn thuế 4 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp này còn được ưu tiên tiếp cận các nguồn vốn vay lãi suất thấp từ các ngân hàng thương mại và các quỹ đầu tư xanh, hỗ trợ giảm gánh nặng tài chính trong quá trình đầu tư hệ thống sản xuất xử lý mùi bằng than hoạt tính.

 

Xu hướng chuyển dịch sản xuất xanh thúc đẩy đầu tư hệ thống hấp phụ than hoạt tính

Xu hướng chuyển dịch sản xuất xanh (green manufacturing) đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn cầu, và Việt Nam không nằm ngoài dòng chảy đó. Nhiều tập đoàn đa quốc gia khi lựa chọn nhà cung cấp tại Việt Nam đều yêu cầu các nhà máy phải có hệ thống xử lý khí thải đạt chuẩn và có chứng nhận về bảo vệ môi trường. Sự kiện ENTECH 2026 diễn ra từ ngày 24 đến 26 tháng 6 năm 2026 tại Trung tâm Triển lãm Quốc tế I.C.E Hà Nội, với sự tham gia của hơn 200 doanh nghiệp, 400 gian hàng và hàng nghìn khách tham quan, là minh chứng cho sự quan tâm ngày càng lớn của cộng đồng doanh nghiệp đối với lĩnh vực công nghệ môi trường. Triển lãm sẽ trưng bày các công nghệ tiên tiến về xử lý khí thải, VOCs, mùi hôi, tạo cơ hội cho doanh nghiệp tiếp cận các giải pháp sản xuất xử lý mùi bằng than hoạt tính tiên tiến nhất.

Bảng 2: Thông số thiết kế tham khảo hệ thống hấp phụ than hoạt tính

Thông số thiết kếGiá trị tham khảoGhi chú
Đường kính tháp hấp phụ1.500 mmTùy thuộc lưu lượng khí thải
Chiều cao tháp hấp phụ2.000 mmBao gồm nhiều lớp than
Số lớp than hoạt tính6 lớpPhân bố đều trong tháp
Độ dày mỗi lớp than50 mm (5 cm)Đảm bảo thời gian tiếp xúc
Khối lượng than trong tháp805,41 kgVới khối lượng riêng 380 kg/m³
Thời gian thay thế than2 năm/lầnDựa trên tải lượng VOCs thực tế
Lượng than thải bỏ895 kg/2 nămĐược xử lý như CTNH

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo môi trường thực tế của các nhà máy tại Việt Nam

Contact Me on Zalo