Bảng Giá Phụ Kiện Ống Gió 2026 Mới Nhất, Chi Tiết Từng Loại
Năm 2026, để hoàn thiện một hệ thống làm mát – xả khí cho phân xưởng, chi phí phụ kiện ống gió thường chiếm 25–35% giá trị vật tư đường ống, riêng phần tôn đã vượt 200 triệu đồng. Cút 90 phi 100 có giá chỉ 80.000 đồng/cái, nhưng cút inox phi 400 lên tới 2 triệu đồng; miệng gió khuếch tán phi 300 chênh tới 3 lần tùy hãng. Trong bài viết này, Xicheng tổng hợp bảng giá phụ kiện ống gió 2026 cho đủ nhóm cút – côn – măng sông – van – miệng gió – bảo ôn – khớp nối, kèm cách dự toán chi phí theo diện tích để bạn chủ động ngân sách.
Phụ Kiện Ống Gió Gồm Những Gì? Tổng Quan 9 Nhóm
Phụ kiện ống gió là các chi tiết nối, lái hướng, điều tiết và kết nối hệ thống ống dẫn khí, gồm 9 nhóm chính. Nhóm nối ghép gồm cút ống gió chuyển hướng 45°/90°/bo cong, côn thu nối lệch tiết diện, măng sông nối thẳng và khớp nối mềm simili/PTFE hấp thụ rung động từ quạt. Nhóm điều tiết gồm van gió tròn, van một chiều và van điều chỉnh lá, dùng để đóng mở, chia gió và ngăn gió thoát ngược.
Nhóm tiêu âm gồm ống gió tiêu âm, mút trứng và bông khoáng bọc ngoài; nhóm phân phối gồm miệng gió khuếch tán, nóc gió và lam gió; nhóm kết cấu gồm mặt bích, gioăng cao su, cùm liên kết, giá đỡ và khung treo chịu lực; nhóm vật liệu bọc gồm bảo ôn cao su và tôn đục lỗ. Mỗi nhóm có chức năng riêng và giá thành khác biệt rõ: nhóm nối ghép tôn có mức giá thấp nhất, nhóm tiêu âm và miệng gió lại có biên độ giá rộng nhất do phụ thuộc thương hiệu và bề mặt hoàn thiện. Nắm đủ 9 nhóm giúp bạn đọc bảng giá phụ kiện ống gió đến đúng từng đầu mục, tránh phát sinh chi phí khi gia công sản xuất.
| Nhóm | Chức năng chính | Mức giá 2026 (thấp–cao) |
|---|---|---|
| Nối ghép | Cút, côn thu, măng sông, khớp mềm | 40.000đ – 600.000đ/cái |
| Điều tiết | Van gió, van một chiều, van lá | 150.000đ – 1.200.000đ/cái |
| Tiêu âm | Mút trứng, bông khoáng, NBR, INOAC | 40.000đ – 400.000đ/m² |
| Phân phối | Miệng gió, nóc gió, lam gió | 100.000đ – 700.000đ/cái |
| Kết cấu | Mặt bích, gioăng, cùm, giá đỡ | 20.000đ – 600.000đ/bộ |
| Vật liệu bọc | Bảo ôn cao su, sleeve, tôn đục lỗ | 35.000đ – 250.000đ/m² hoặc /m |
Nhóm nối ghép tôn như cút ống gió, côn thu ống gió cần số lượng nhiều nhất trong mỗi hệ thống, nên thường quyết định tổng chi phí phụ kiện; đơn giá theo cái từ vài chục nghìn đến vài trăm nghìn đồng tùy cỡ phi. Ngược lại, nhóm kết cấu tuy ít món hơn nhưng bắt buộc phải tính đủ cho từng nhịp ống, nếu bỏ sót sẽ đội chi phí phát sinh khi lắp đặt.
Bảng Giá Phụ Kiện Ống Gió 2026 Chi Tiết Từng Nhóm
Bảng giá 2026 dưới đây được tổng hợp từ loạt bài giá đã công bố trên website cho ống gió tôn, ống gió mềm, cút ống gió, côn thu ống gió, măng sông ống gió, ống tiêu âm và sleeve ống gió. Đơn giá phụ thuộc độ dày tôn 0,5–1,2 mm, đường kính phi và số lượng đặt hàng; ống inox 304/316 thường gấp 2–4 lần ống tôn mạ kẽm. Các nhóm chưa có bài riêng gồm van gió, miệng gió, mặt bích, khớp nối mềm và giá đỡ được ghi ở mức tham khảo thị trường.
| Loại phụ kiện | Kích thước / quy cách | Giá tham khảo 2026 | Đơn vị |
|---|---|---|---|
| Nhóm nối ghép | |||
| Cút 90 tôn mạ kẽm | phi 100–200 | 80.000–200.000đ | cái |
| Cút 90 tôn mạ kẽm | phi 250–400 | 200.000–500.000đ | cái |
| Cút 45 tôn mạ kẽm | phi 100–400 | 60.000–350.000đ | cái |
| Cút bo cong tôn | phi 100–400 | 120.000–600.000đ | cái |
| Cút inox 304/316 | phi 100–400 | gấp 2–4 lần cút tôn | cái |
| Côn thu tròn | phi 100→80 → phi 315→200 | 60.000–400.000đ | cái |
| Côn thu vuông tròn | 400×400 | 350.000–600.000đ | cái |
| Măng sông nối ống | phi 100–400 | 40.000–250.000đ | cái |
| Khớp nối mềm simili/PTFE | theo diện tích kết cấu | 150.000–350.000đ | m² tham khảo |
| Nhóm điều tiết | |||
| Van gió tròn | phi 100–500 | 150.000–1.200.000đ | cái tham khảo |
| Van một chiều | phi 100–400 | 150.000–900.000đ | cái tham khảo |
| Nhóm tiêu âm | |||
| Mút trứng tiêu âm | dày 10–30 mm | 40.000–150.000đ | m² |
| Bông khoáng | dày 25–100 mm, 60 kg/m³ | 80.000–120.000đ | m² |
| Sợi thủy tinh | dày 25–50 mm | 150.000–250.000đ | m² |
| Cao su NBR | dày 25 mm | 180.000–280.000đ | m² |
| Tấm INOAC nhập khẩu | dày 10–50 mm | 300.000–400.000đ | m² |
| Nhóm phân phối | |||
| Miệng gió khuếch tán tròn | phi 250–600 | 150.000–600.000đ | cái tham khảo |
| Miệng gió vuông nano | 200×200–600×600 | 120.000–700.000đ | cái tham khảo |
| Nóc gió / quả cầu thông gió | cỡ tiêu chuẩn | 100.000–500.000đ | cái tham khảo |
| Nhóm kết cấu | |||
| Mặt bích tôn/inox | theo chu vi ống | 50.000–150.000đ | cặp tham khảo |
| Gioăng cao su dán bích | cuộn công nghiệp | 20.000–60.000đ | m tham khảo |
| Cùm liên kết / khớp nối | loại đơn giản | 50.000–150.000đ | bộ tham khảo |
| Giá đỡ / khung treo chịu lực | theo nhịp 2–3 m | 200.000–600.000đ | bộ tham khảo |
| Nhóm vật liệu bọc | |||
| Bảo ôn cao su lưu hóa | dày 10–25 mm | 80.000–250.000đ | m² |
| Sleeve bông khoáng | dày 25–50 mm | 55.000–120.000đ | m |
| Sleeve bông thủy tinh | dày 25–50 mm | 35.000–80.000đ | m |
| Sleeve cao su NBR | dày 25–50 mm | 80.000–180.000đ | m |
| Sleeve PE foam | dày 25–50 mm | 30.000–65.000đ | m |
| Tôn đục lỗ 0,5–0,8 mm | tấm tiêu chuẩn | 250.000–400.000đ | tấm tham khảo |
Nhóm có mức giá rẻ nhất là măng sông tôn từ 40.000 đồng/cái và sleeve PE foam từ 30.000 đồng/m; nhóm đắt nhất là tấm tiêu âm INOAC nhập khẩu từ 300.000 đồng/m² và van gió tròn cỡ lớn tới 1,2 triệu đồng/cái. Cút 45 rẻ hơn cút 90 khoảng 20–30% cho cùng cỡ phi, còn cút bo cong bán kính lớn đắt hơn cút gấp khúc 20–40% nhờ giảm tổn thất áp suất 30–50%. Ống gió mềm có bảo ôn đắt hơn loại không bảo ôn từ 30–50% cho cùng cỡ D100–D350.
Cách Đọc Bảng Giá Phụ Kiện Ống Gió 2026
Bảng giá phụ kiện ống gió 2026 được chia theo ba cấp vật liệu chính: tôn mạ kẽm ở mức thấp nhất, nhựa PP/PVC ở mức trung gian, inox 304/316 ở mức cao gấp 2–4 lần tôn. Trong cùng một cấp vật liệu, đơn giá tăng dần theo cỡ phi từ 100 đến 500 mm, trung bình 15–25% mỗi cấp, và theo độ dày từ 0,5 đến 1,2 mm. Khi đọc bảng giá, cần phân biệt đơn giá theo cái, theo m hoặc theo m²: cút, côn, van tính theo cái; ống và gioăng tính theo m; bảo ôn, tôn đục lỗ tính theo m². Số lượng đặt hàng càng lớn, mức chiết khấu theo khối dự án từ 5–15% càng rõ; hai bảng giá cùng một loại cút có thể lệch tới 30% nếu một bên tính lẻ và một bên tính theo cả dự án.

Vì Sao Giá Phụ Kiện Ống Gió Chênh Nhau? 6 Yếu Tố
| Yếu tố | Mức độ ảnh hưởng |
|---|---|
| Vật liệu: tôn / inox / PP / PVC | Inox 304/316 đắt gấp 2–4 lần tôn mạ kẽm; PP, PVC chịu dưới 90°C ở mức trung gian |
| Độ dày vật liệu | Tôn 0,5 mm cho cấp gió nhẹ; 0,75–1,2 mm cho khí nóng và ăn mòn, giá tăng 10–20% mỗi cấp |
| Kích thước phi / cạnh | Đơn giá tăng theo cấp phi 100 → 500, trung bình 15–25% mỗi cấp |
| Công nghệ gia công | Cút gấp cơ rẻ nhất; cút bo cong, côn vuông tròn, tôn cắt laser đắt hơn 20–40% |
| Số lượng và bản vẽ | Đặt theo khối dự án được chiết khấu 5–15%; đơn lẻ theo cái giá cao hơn |
| Hoàn thiện và chứng nhận | Sơn tĩnh điện, chống cháy Class 1, tấm INOAC chứng nhận JIS, UL làm giá tăng 10–30% |
So Sánh Phụ Kiện Tôn, Inox Và Nhựa PP Theo Giá
| Vật liệu | Giá tương đối | Nhiệt độ | Ứng dụng |
|---|---|---|---|
| Tôn mạ kẽm | Thấp nhất | Dưới 250°C | Thông gió thường, giá rẻ và phổ biến |
| Inox 304/316 | Gấp 2–4 lần tôn | Đến 400°C | Khí ăn mòn, thực phẩm, hóa chất |
| Nhựa PP/PVC | Trung gian | Dưới 90°C | Khí hóa chất nhẹ, chống ăn mòn |
Cùng một loại cút phi 200, phụ kiện inox có giá gấp 2–4 lần phụ kiện tôn mạ kẽm, trong khi nhựa PP/PVC nằm giữa hai mức này nhưng chỉ chịu được dưới 90°C. Với hệ thống xử lý khí thải hóa chất, chênh lệch giá phụ kiện inox so với tôn lên tới 200–400%, đủ để thay đổi chi phí cả công trình. Do đó cần quyết định vật liệu theo nhiệt độ và tính ăn mòn của khí thải trước khi so bảng giá phụ kiện ống gió từ các nhà cung cấp.
Khi nhận bảng giá phụ kiện ống gió 2026, bạn nên yêu cầu nhà cung cấp ghi rõ vật liệu, độ dày và cỡ phi ngay trên từng dòng, bởi 4 yếu tố đầu chiếm tới 80% độ chênh giá giữa các đơn vị. Hai yếu tố còn lại là chiết khấu theo khối lượng và chi phí chứng nhận nên được thương lượng trước khi chốt đơn hàng lớn.
Cách Dự Toán Chi Phí Phụ Kiện Ống Gió Theo Dự Án
Bước 1 — tính giá trị ống chính: chiều dài ống (m) nhân đơn giá theo mỗi cỡ phi. Bước 2 — phụ kiện nối và điều tiết chiếm 25–35% giá trị ống chính, còn bảo ôn và sleeve tính riêng theo diện tích m², lắp đặt thêm 15–25% giá trị vật tư. Ví dụ công trình nhà xưởng 600 m²: 90 m ống D400 và D200 với đơn giá trung bình 260.000 đồng/m thành 23,4 triệu; cút 12 cái x 150.000 đồng, côn 4 cái x 150.000, măng sông 12 cái x 60.000, van 6 cái x 200.000, miệng gió 14 cái x 180.000 cho tổng phụ kiện 6,84 triệu, tương đương 29% giá trị ống. Bảo ôn tùy chọn tính riêng 120 m² x 120.000 đồng là 14,4 triệu.
Tỷ Lệ Quy Đổi Phụ Kiện Theo Bản Vẽ
Trước khi lập bảng giá phụ kiện ống gió, hãy đếm nhanh trên bản vẽ với bốn tỷ lệ chuẩn: cứ 3–5 m ống có một cút, cứ 2–3 lần đổi tiết diện có một côn thu, mỗi nhánh cấp khí cần một van điều tiết, và mỗi 15–30 m² sàn cần một miệng gió. Nhân số lượng từng loại với đơn giá trung bình để có bộ số kiểm chứng độc lập cho dự toán. Với khí thải cần cách nhiệt, bảo ôn được tính theo chu vi ống nhân chiều dài rồi quy ra m² để nhân đơn giá, thường bổ sung thêm 40–60% so với phụ kiện nối thường.
| Hạng mục | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
|---|---|---|---|
| Ống tôn D400 + D200 | 90 m | 260.000đ | 23.400.000đ |
| Cút 90 | 12 | 150.000đ | 1.800.000đ |
| Côn thu | 4 | 150.000đ | 600.000đ |
| Măng sông | 12 | 60.000đ | 720.000đ |
| Van gió | 6 | 200.000đ | 1.200.000đ |
| Miệng gió | 14 | 180.000đ | 2.520.000đ |
| Phụ kiện nối + điều tiết | ≈ 29% giá trị ống | 6.840.000đ | |
Nếu báo giá phụ kiện chỉ dưới 15% giá trị ống chính, khả năng cao bảng kê đã bỏ sót đầu mục côn, van hoặc miệng gió; nếu vượt 40%, hãy yêu cầu tách chi tiết từng nhóm để đối chiếu. Mẹo kiểm chứng nhanh: nếu bảng giá ghi chung một mức cho cả phụ kiện tôn lẫn inox, hãy yêu cầu tách vật liệu thành từng dòng riêng rồi đối chiếu tỷ lệ 2–4 lần như đã nêu.
Mua Phụ Kiện Ống Gió Ở Đâu, Báo Giá Nhanh?
Xicheng EP chuyên cung cấp ống gió công nghiệp và phụ kiện đầy đủ 9 nhóm, với xưởng gia công tôn mạ kẽm và inox theo bản vẽ. Khi gửi yêu cầu báo giá, kèm bản vẽ kích thước và số lượng từng loại, bạn sẽ nhận bảng giá phụ kiện ống gió chi tiết trong vòng 24 giờ.
Bốn cạm bẫy cần tránh khi chọn nhà cung cấp: thứ nhất, giá rẻ kèm theo tôn mỏng 0,4 mm không đạt mác kỹ thuật; thứ hai, báo từng món rẻ để câu khách nhưng thiếu nhóm sleeve, bảo ôn, khung treo khiến tổng dự toán đội lên; thứ ba, bảng kê chỉ có 4–5 nhóm thay vì đủ 9 nhóm; thứ tư, hàng INOAC hoặc van nhập khẩu bị làm nhái không chứng nhận. Trước khi chốt giá, hãy yêu cầu ghi rõ độ dày, vật liệu, cỡ phi và chứng nhận cho từng dòng.
Yêu Cầu Báo Giá Phụ Kiện Ống Gió Đúng Cách
Để nhận bảng giá phụ kiện ống gió sát thực tế, gửi báo giá kèm sáu thông tin: danh sách số lượng từng loại, cỡ phi hoặc chu vi ống, độ dày vật liệu, bề mặt hoàn thiện, yêu cầu chứng nhận và thời gian giao hàng. Mỗi thông tin thiếu sẽ khiến nhà cung cấp cộng thêm hệ số rủi ro 5–15% vào đơn giá. Nếu chỉ có diện tích nhà xưởng, hãy ghi rõ để đơn vị chủ động quy đổi theo bản vẽ tham khảo, thay vì để họ tự ước đoán làm mất tính so sánh giữa các nhà cung cấp.
Để nhận tư vấn kỹ thuật và bảng giá đầy đủ, liên hệ Xicheng qua đường dây nóng +84 359572195 hoặc email Lenaxcvn@gmail.com.
Kết Luận
Bảng giá phụ kiện ống gió 2026 dao động từ vài chục nghìn đồng như măng sông 40.000 đồng, sleeve PE foam 30.000 đồng/m, cho đến hơn một triệu đồng cho van gió cỡ lớn và tấm tiêu âm INOAC. Yếu tố quyết định giá là vật liệu, độ dày, cỡ phi, công nghệ gia công và số lượng; công thức dự toán 2 bước với ngưỡng 25–35% giúp bạn tự kiểm chứng báo giá trước khi đặt hàng. Giá tốt nhất luôn là giá trọn bộ đủ 9 nhóm phụ kiện, không phải giá rẻ nhất của từng món.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Bảng Giá Phụ Kiện Ống Gió
Phụ kiện ống gió gồm những gì?
Phụ kiện ống gió gồm 9 nhóm: cút, côn thu, măng sông, khớp nối mềm, van gió, miệng gió, vật liệu tiêu âm, bảo ôn và sleeve, cùng nhóm kết cấu gồm mặt bích, gioăng, giá đỡ.
Cút ống gió 90 độ giá bao nhiêu?
Cút 90 tôn mạ kẽm phi 100–200 giá 80.000–200.000 đồng; phi 250–400 giá 200.000–500.000 đồng; cút inox đắt gấp 2–4 lần.
Côn thu ống gió giá bao nhiêu?
Côn thu tròn phi 100→80 giá 60.000–120.000 đồng; phi 315→200 giá 200.000–400.000 đồng; côn vuông tròn 400×400 giá 350.000–600.000 đồng.
Măng sông ống gió giá bao nhiêu?
Măng sông tôn phi 100–400 giá 40.000–250.000 đồng, là phụ kiện có mức giá thấp nhất trong nhóm nối ghép.
Van gió và van một chiều giá bao nhiêu?
Van gió tròn phi 100–500 giá tham khảo 150.000–1.200.000 đồng; van một chiều phi 100–400 giá 150.000–900.000 đồng.
Miệng gió khuếch tán giá bao nhiêu?
Miệng gió tròn phi 250–600 giá tham khảo 150.000–600.000 đồng; miệng gió vuông nano 200×200–600×600 giá 120.000–700.000 đồng.
Bảo ôn ống gió giá bao nhiêu?
Bảo ôn cao su lưu hóa dày 10–25 mm giá 80.000–250.000 đồng/m²; sleeve bông thủy tinh 35.000–80.000 đồng/m; sleeve bông khoáng 55.000–120.000 đồng/m.
Chi phí phụ kiện ống gió chiếm bao nhiêu phần trăm?
Phụ kiện nối và điều tiết thường chiếm 25–35% giá trị ống chính, lắp đặt thêm 15–25%, còn bảo ôn và sleeve tính riêng theo diện tích.
Key Takeaways
- Nhớ 3 mốc: cút phi 100 từ 80.000đ, măng sông từ 40.000đ, côn thu từ 60.000đ; inox luôn gấp 2–4 lần tôn.
- Phụ kiện = 25–35% giá trị ống chính, lắp đặt 15–25%; dự toán theo công thức 2 bước có thể tự kiểm.
- Yêu cầu bảng kê đủ 9 nhóm với độ dày, vật liệu, cỡ phi; bảo ôn và sleeve tính riêng.